30/5/12

Phương pháp đặt ẩn phụ trong giải phương trình vô tỷ (phần 3)

alt

III. Phương pháp dùng ẩn phụ đưa về dạng tích

1. Dùng một ẩn phụ
Ví dụ 15 Giải phương trình

x2+x+32=94,(1)

Lời giải
ĐK : x32.
Đặt x+32=t,t0 phương trình (1) trở thành :
(t232)2=94tt(t33t+1)=0t=0  t3  3t+1=0,(2)  

(2) giải đựoc bằng cách áp dụng phương pháp I :
Đặt x=2cost,t(0;π) để đưa về dạng : cos3t=12

Tổng quát: Giải phương trình
x2+x+a=a2

Với a là hắng số cho trước .

Ví dụ 16: Giải phương trình:
x33x2+2(x+2)3=6x,(1)

Lời giải:
ĐK : x2
Viết lại (1) dưới dạng :
x33x(x+2)+2(x+2)3=0,(2)

Đặt t=x+20. Khi đó (2) trở thành :
x33xt2+2y3(xt)2(x+2t)=0

Do vậy x=t hoặc x=2t
*x=t. Ta có :
x=x+2x0  x2  x2=0  x=2

*x=2t . Ta có :
x=2x+2x0 x2 4x8=0 x=223

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm : x=2,x=223

Ví dụ 17: Giải phương trình:
x+5+x1=0

Lời giải:
ĐK : x[1;6], (1)
Đặt t=x1,t0,   (2) phương trình đã cho trở thành :
t2+5+t=5,   (3)

t410t2t+20=0(t2+t4)(t2t5)=0

Đối chiếu với hai điều kiện (1)(2) thay vào và giải ra :
x=11172


Ví dụ 18: Giải phương trình:
x=(2006+x  )(11x  )

Lời giải:
ĐK : x[0;1],    (1)
Đặt t=1x  0t1. Khi đó:
x=1t2,x=(1t2)2

phương trình đã cho trở thành :
(1t2)2=(2006+1t2)(1t)2

(1t)2(1+t)2=(2007t2)(1t)22(1t)2(t2+t1003)

0t1 nên: t2+t1003<0
Do đó phương trình tương đương với :
t1=0t=1

Do vậy x=0 (thỏa (1))
2. Dùng 2 ẩn phụ.
Ví dụ 9: Giải phương trình
4x2+5x+12x2x+1=9x3

Lời giải
Đặt a=4x2+5x+1,b=2x2x+1
  a2b2=9x3  ab=a2b2(ab)(a+b1)=0

*ab=0  x=13
*a+b1=0  ab=9x3  2a=9x2  x=0  x=5665  

Ví dụ 20: Giải phương trình
2(x23x+2)=3x3+8,   (1)

Lời giải:
ĐK : 2x1 hoặcx2
Đặt u=x22x+4,v=x+2 ta có :
u2v2=x23x+2.

(1) trở thành :
2(u2v2)=3uv  (2u+v)(u2v)=0  u=2v

(Do 2u+v>0)
Để tìm x, ta giải :
x22x+4=2x+2  x26x4=0  x=3±13

Kết hợp với điều kiện, phương trình (1) có 2 nghiệm : x=3±13

Ví dụ 21: Giải phương trình
5x214x+9x2x20=5x+1,  (1)

Lời giải:
ĐK : x5
Chuyển vế rồi bình phương hai vế, ta được:
(x+1)(5x+9)=x2+24x+5+10(x+4)(x5)(x+1)

  2(x24x5)+3(x+4)5(x24x5)(x+4)=0,   (2)
Đặt u=(x24x5)v=x+4,u,v0. Thì:
(2)  2u2+3v25uv=0(uv)(2u3v)=0

* u=v ta có :x25x9=0
* 2u=3v ta có : 4x225x56=0
Giải ra ta được 2 nghiệm thỏa mãn: x=5+612,x=8

Ví dụ 22: Giải phương trình
x+x(1x)24+(1x)34=1x+x34+x2(1x)4

Lời giải:
ĐK : 0  x  1
Đặt: u=x4  v=1x4  u0  v0  u4  +v4  =1  
Từ phương trình ta được :
u2+uv2+v3=v2+u3+u2v

  (uv)(u+v)(1uv)=0

  (uv)(1uv)=0( Do u+v>0)

từ đó ta giải ra được các nghiệm :x=0,x=12,x=1
3. Dùng 3 ẩn phụ.
Ví dụ 23: Giải phương trình
7x+13x2x83+x28x+13=2

Lời giải:
Đặt a=  7x+13  ,b=x2x83,c=  x28x+13, ta có:
a+b+c=2

a3+b3  +c3=(7x+1)(x2x8)+(x28x1)=8,   (1)

Mặt khác:  (a+b+c)3=8,   (2)
Từ (1)(2) ta có:
(a+b+c)3  (a3+b3  +c3)=3(a+b)(b+c)(c+a)

Nên:
(a+b)(b+c)(c+a)=0  a=  b  b=  c  c=  a  

Từ đó dễ dàng tìm ra 4 nghiệm của phương trình: S=1;0;1;9

Ví dụ 24: Giải phương trình
3x+13+5x3+2x934x33=0,   (1)

Lời giải:
Đặt a=  3x+13;b=5x3;c=2x93 Suy ra:
a3+b3+c3=4x3

khi đó từ (1) ta có:
(a+b+c)3  =  (a3+b3  +c3)    (a+b)(b+c)(c+a)=0

Giải như ví dụ 23 suy ra được 3 nghiệm của phương trình: x=3  ;  x=4  ;  x=85


1 nhận xét: